Chỉ số DXY giảm 0,12% tính đến cuối phiên giao dịch châu Á.
NÔNG SẢN: Giá lúa mì, đậu tương và ngô Chicago giảm vào sáng thứ Hai khi các nhà giao dịch chờ đợi báo cáo tồn kho quý từ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, dự kiến sẽ công bố vào cuối ngày. Lúa mì giảm 0.5% xuống còn 5.77 USD/bushel, trong khi ngô giảm 0.5% xuống còn 4.16 USD/bushel và đậu tương giảm gần 1% xuống còn 10.56 USD/bushel.
KIM LOẠI: Chỉ số giá PCE lõi tháng 8 của Hoa Kỳ tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước, đúng như kỳ vọng. Chỉ số tâm lý người tiêu dùng Hoa Kỳ tháng 9 của Đại học Michigan được điều chỉnh tăng 1,1 lên mức cao nhất trong 5 tháng là 70,1.
NĂNG LƯỢNG: Giá dầu tăng cao vào thứ Hai do lo ngại ngày càng tăng về khả năng gián đoạn nguồn cung từ khu vực sản xuất Trung Đông sau khi Israel tăng cường tấn công vào các lực lượng được Iran hậu thuẫn. Giá dầu thô Brent giao tháng 11 tăng 16 cent lên 72,14 USD/thùng. Giá dầu thô tương lai West Texas Intermediate của Hoa Kỳ tăng 8 cent, tương đương 0,12%, lên 68,26 USD/thùng.
CHỈ SỐ DXY: - 0,12%

Giới thiệu chung
Báo cáo phân tích mô hình giá được sử dụng với mục tiêu tự động nhận diện các mẫu hình trên thị trường, qua đó giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và tiếp cận đến hàng ngàn cơ hội giao dịch chất lượng mỗi tháng.
Báo cáo sẽ sử dụng 3 mô hình chủ yếu: Mẫu hình (kênh giá, 2 đáy,…), Fibonacci và Ngưỡng quan trọng (key levels), kết hợp cùng một số chỉ báo khác. Cả 3 đều được xác định dựa trên các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự, được xem là các ngưỡng tâm lý của thị trường.
Lưu ý: Do công cụ thực hiện quét trên các sàn khác nhau, bao gồm cả thị trường Forex, Hàng hoá, CFD, Cổ phiếu nên Giá trên mô hình sẽ có sự sai lệch nhất định so với giá trên MXV.

Bạc
Giá bạc tháng 12- Khung 60 phút có xu hướng kiểm tra lại vùng hỗ trợ 30.6x. NĐT bán nhanh khi giá trượt 31.6. Chốt lời: 30.91 - 30.71. Dừng lỗ khi giá vượt 32.25
.png)
Bông
Giá Bông kỳ hạn tháng 12 khung 60 phút, tiến về mức kháng cự. NĐT canh mua khi giá vượt 73.60, chốt lời khi giá tăng 73.90 - 74.00, cắt lỗ khi giá xuống dưới mức 73.20.
.png)
Bảng tổng hợp khuyến nghị HCT RESEARCH
| Ngày KN | Sản phẩm | Vùng mua/bán | Mục tiêu | Cắt lỗ | Trạng thái | Ghi chú |
| 27/09 | Đồng ( 12/24) | Bán 4.61 | 4.59 – 4.57 | Chốt lời | ||
| 27/09 | Arabica (12/24) | Bán 268 | 265.50-266 | Chốt lời | ||
| 26/09 | Bông (12/24) | Bán 73.30 | 72.80 - 73.90 | 73.70 | Cắt lỗ | |
| 25/09 | Đồng (12/24) | Mua 4.38 - 4.35 | Hủy lệnh | |||
| 25/09 | Đồng ( 12/24) | Mua vượt 4.54 | 4.55 - 4.56 | Chốt lời | ||
| 25/09 | Khô đậu tương ( 12/24) | Mua 323.5 - 324.5 | Chốt lời | Chốt lời lệnh mua ngày 24/09 | ||
| 24/09 | Khô đậu tương (12/24) | Mua 323.5 - 324.5 | 327.3 - 329.3 | Chạm | Tiếp tục nắm giữ (SL 321.5) | |
| 24/09 | Khô đậu tương (12/24) | Mua vượt 330.0 | >=332.0 | Chốt lời | ||
| 24/09 | Đậu tương (11/24) | Mua | 1019 - 1022.1 | Chưa chạm | Hủy lệnh | |
| 24/09 | Đậu tương (11/24) | Mua vượt 1040.0 | >=1043.0 | Chốt lời |
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ
Việc nhận diện và phân tích mẫu hình giá được xây dựng dựa trên dữ liệu quá khứ. Tuy nhiên, điều này không đảm bảo giá tương lai sẽ chuyển động đúng như kỳ vọng, và thị trường thì luôn tiềm ẩn những rủi ro khi giao dịch. Do đó, nhà đầu tư cần nhận thức được những rủi ro này và có những đánh giá độc lập của mình.
Các ý kiến, quan điểm trong báo cáo này được đưa ra sau khi xem xét kỹ lưỡng và cẩn thận dựa trên các thông tin tốt nhất và đáng tin cậy nhất mà HCT có được, theo chúng tôi là hợp lý vào thời điểm ra báo cáo. Các ý kiến, quan điểm này có thể thay đổi bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước do những thay đổi của điều kiện thị trường.
HCT sẽ không chịu bất kì trách nhiệm nào về những thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng báo cáo hay nội dung báo cáo này. Việc sử dụng bất kì thông tin, tuyên bố, dự báo, quan điểm nào trong báo cáo này sẽ do người dùng tự quyết định và chịu rủi ro.




