Trong thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh, mỗi loại hợp đồng đều được quy định bằng một mã riêng nhằm giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết sản phẩm, kỳ hạn và thời điểm đáo hạn. Việc hiểu rõ mã hàng hóa phái sinh cũng như cách đọc mã hàng hóa phái sinh sẽ giúp nhà đầu tư giao dịch chính xác hơn, hạn chế nhầm lẫn khi đặt lệnh và quản lý danh mục đầu tư hiệu quả.
![]()
Mã hàng hóa phái sinh là gì?
Mã hàng hóa phái sinh là ký hiệu dùng để nhận diện các hợp đồng giao dịch hàng hóa trên thị trường phái sinh. Tại Việt Nam, các hợp đồng tiêu chuẩn được niêm yết thông qua Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) đều có quy tắc mã hóa thống nhất.
.webp)
Mỗi mã hợp đồng sẽ thể hiện đầy đủ thông tin về:
-
Loại hàng hóa giao dịch
-
Tháng đáo hạn của hợp đồng
-
Năm đáo hạn của hợp đồng
Việc chuẩn hóa mã hợp đồng giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi sản phẩm, quản trị vị thế cũng như thực hiện giao dịch nhanh chóng trên hệ thống.
Nguyên tắc đặt mã hàng hóa phái sinh theo MXV
Theo quy định của MXV, mã hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn được xây dựng theo cấu trúc:
Mã hợp đồng = Mã hàng hóa + Mã tháng đáo hạn + Mã năm đáo hạn
Trong đó:
-
Mã hàng hóa: là ký hiệu riêng của từng mặt hàng, được quy định trong đặc tả hợp đồng tương ứng.
-
Mã tháng đáo hạn: được quy định bằng chữ cái theo từng tháng.
-
Mã năm đáo hạn: sử dụng hai số cuối của năm đáo hạn hợp đồng.
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất mà nhà đầu tư cần nắm khi tìm hiểu về cách đọc mã hàng hóa phái sinh.
Cách đọc mã hàng hóa phái sinh chi tiết
Để đọc đúng mã hợp đồng hàng hóa, nhà đầu tư cần hiểu ý nghĩa của từng thành phần trong mã.
Quy ước mã tháng đáo hạn
MXV sử dụng hệ thống ký hiệu tháng bằng chữ cái theo chuẩn quốc tế như sau:
| Tháng | Mã |
| Tháng 01 | F |
| Tháng 02 | G |
| Tháng 03 | H |
| Tháng 04 | J |
| Tháng 05 | K |
| Tháng 06 | M |
| Tháng 07 | N |
| Tháng 08 | Q |
| Tháng 09 | U |
| Tháng 10 | V |
| Tháng 11 | X |
| Tháng 12 | Z |
Ngoài ra:
-
Hai số cuối cùng trong mã hợp đồng sẽ đại diện cho năm đáo hạn.
-
Phần ký tự đầu tiên là mã sản phẩm hàng hóa.
Danh mục mã hàng hóa phái sinh và các tháng kỳ hạn trên MXV
Dưới đây là danh mục mã hàng hóa phổ biến đang giao dịch tại MXV cùng các tháng đáo hạn tương ứng.
-
Nhóm nông sản
| Hàng hóa | Mã hàng hóa | Tháng đáo hạn |
| Ngô | ZCE | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Lúa mì | ZWA | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Khô đậu tương | ZME | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12 |
| Gạo thô | ZRE | Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 |
| Đậu tương | ZSE | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11 |
| Dầu đậu tương | ZLE | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11 |
| Ngô mini | XC | Tháng 3, 5, 7, 9, |
| Lúa mì mini | XW | Tháng 3, 5, 7, 9, |
| Đậu tương mini | XB | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, |
| Ngô micro | MZC | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Lúa mì micro | MZW | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Đậu tương micro | MZS | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11 |
| Dầu đậu tương micro | MZL | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12 |
| Khô đậu tương micro | MZM | Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, |
Ví dụ: ZCEH26
Trong đó:
- ZCE: mã viết tắt của hàng hóa Ngô CBOT
- H: mã của tháng đáo hạn (Tháng 3)
- 26: hai chữ số của năm đáo hạn (Năm 2026)
Vậy ZCEH26 là mã của Ngô CBOT đáo hạn vào tháng 3 năm 2026.
-
Nhóm nguyên liệu công nghiệp
| Hàng hóa | Mã hàng hóa | Tháng đáo hạn |
| Đường 11 | SBE | Tháng 3, 5, 7, 10 |
| Bông | CTE | Tháng 3, 5, 7, 10, 12 |
| Cà phê Robusta | LRC | Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 |
| Cà phê Arabica | KCE | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Ca cao | CCE | Tháng 3, 5, 7, 9, 12 |
| Cao su RSS3 OSE | TRU | 12 tháng liên tiếp |
| Cao su TSR20 SICOM | ZFT | 12 tháng liên tiếp |
| Dầu cọ thô | MPO | Tháng hiện tại, 11 tháng kế tiếp và các tháng lẻ trong giai đoạn 3 năm tiếp theo |
| Đường trắng | QW | Tháng 3, 5, 8, 10, 12 với tổng số tháng được niêm yết là |
Riêng cà phê Robusta có tổng số tháng được niêm yết là 10 tháng hợp đồng.
Ví dụ: KCEK26
Trong đó:
- KCE: mã viết tắt của hàng hóa Cà phê Arabica
- K: mã của tháng đáo hạn (Tháng 5)
- 26: hai chữ số của năm đáo hạn (Năm 2026)
Vậy KCEK26 là mã của Cà phê Arabica đáo hạn vào tháng 5 năm 2026.
-
Nhóm kim loại
| Hàng hóa | Mã hàng hóa | Tháng đáo hạn |
| Bạc | SIE | Tháng hiện tại, hai tháng tiếp theo; tháng 1, 3, 5, 9 trong 23 tháng kể từ hiện tại; tháng 7, 12 trong 60 tháng kể từ hiện tại |
| Đồng | CPE | 24 tháng liên tiếp và các tháng 3, 5, 7, 9, 12 từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 60 |
| Quặng sắt | FEF | 12 tháng liên tiếp trong giai đoạn 4 năm tính từ năm hiện tại |
| Bạch kim | PLE | Tháng hiện tại, hai tháng tiếp theo; tháng 1, 4, 7, 10 trong 15 tháng kể từ hiện tại |
| Đồng LME | LDKZ / CAD | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Nhôm LME | LALZ / AHD | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Chì LME | LEDZ / PBD | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Thiếc LME | LTIZ / SND | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Kẽm LME | LZHZ / ZDS | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Niken LME | LNIZ / NID | 3 tháng kể từ ngày hợp đồng được niêm yết |
| Bạc mini | MQI | Theo quy định của MXV |
| Bạc micro | SIL | Theo quy định của MXV |
| Đồng mini | MQC | Theo quy định của MXV |
| Đồng micro | MHG | Theo quy định của MXV |
| Thép thanh vằn LME | SSR | Theo quy định của MXV |
| Thép phế liệu LME | SSC | Theo quy định của MXV |
| Thép cuộc cán nóng LME | LHC | Theo quy định của MXV |
| Nhôm COMEX | ALI | Theo quy định của MXV |
| Bạc nano ACM | SI5CO | 4 tháng hợp đồng cho các tháng kỳ hạn 1, 3, 5, 7, 9 và |
| Bạch kim nano ACM | PL1NY | 4 tháng hợp đồng cho các tháng kỳ hạn 1, 4, 7 và 10 |
| Đồng nano ACM | CP2CO | 4 tháng hợp đồng liên tiếp |
Ví dụ: SIEU26
Trong đó:
- SIE: mã viết tắt của hàng hóa Bạc
- U: mã của tháng đáo hạn (Tháng 9)
- 26: hai chữ số của năm đáo hạn (Năm 2026)
Vậy KCEK26 là mã của Bạc đáo hạn vào tháng 9 năm 2026.
-
Nhóm năng lượng
| Hàng hóa | Mã hàng hóa | Tháng đáo hạn |
| Xăng pha chế | RBE | Các tháng liên tiếp trong năm hiện tại và 3 năm tiếp theo, thêm 1 tháng đầu của năm thứ 4 |
| Khí tự nhiên | NGE | Các tháng liên tiếp trong năm hiện tại và 12 năm tiếp theo |
| Dầu WTI | CLE | Các tháng liên tiếp trong năm hiện tại và 10 năm tiếp theo, thêm 2 tháng đầu của năm thứ 11 |
| Dầu Brent | QO | 96 tháng liên tiếp |
Đối với các sản phẩm năng lượng, hệ thống sẽ tiếp tục niêm yết thêm hợp đồng mới khi các hợp đồng cũ đáo hạn nhằm duy trì tính liên tục của thị trường.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, theo văn bản số 3484/BCT-TTTN ngày 23/5/2024 từ Bộ Công Thương, Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) đã thông báo dừng niêm yết và giao dịch các mặt hàng nhóm năng lượng.
Kết luận
Hiểu rõ mã hàng hóa phái sinh và cách đọc mã hàng hóa phái sinh là kiến thức nền tảng mà bất kỳ nhà đầu tư nào tham gia thị trường hàng hóa cũng cần nắm vững. Thông qua hệ thống mã hóa tiêu chuẩn của MXV, nhà đầu tư có thể nhanh chóng xác định loại hàng hóa, tháng đáo hạn và năm giao dịch của từng hợp đồng.
Việc thành thạo cách đọc mã không chỉ giúp giao dịch chính xác hơn mà còn hỗ trợ quá trình phân tích, quản trị rủi ro và xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường hàng hóa phái sinh.
Nếu bạn muốn biết thêm nhiều kiến thức đầu tư, đặc biệt là về thị trường hàng hóa phái sinh, hãy liên hệ VnCommodities để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết.




