Với việc thị trường hàng hóa phái sinh ngày càng phát triển mạnh tại Việt Nam, phí giao dịch hàng hóa phái sinh cũng đang trở thành yếu tố được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu. Trong bối cảnh dòng tiền có xu hướng dịch chuyển từ các kênh truyền thống sang những thị trường linh hoạt hơn như hàng hóa, việc hiểu rõ chi phí giao dịch không chỉ giúp tối ưu lợi nhuận mà còn là nền tảng để xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả.
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu với bạn các loại phí phát sinh khi giao dịch hàng hóa phái sinh, bảng phí cụ thể và cách tính phí giao dịch để tối ưu hiệu quả đầu tư.
Phí giao dịch hàng hóa phái sinh là gì?

Phí giao dịch hàng hóa phái sinh là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra mỗi khi thực hiện mua/bán hợp đồng hàng hóa phái sinh thông qua các thành viên kinh doanh thuộc Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam.
Khoản phí này được tính dựa trên số lượng hợp đồng giao dịch và được thu nhằm phục vụ cho các hoạt động như:
-
Vận hành hệ thống giao dịch
-
Kết nối với các Sở giao dịch quốc tế (CME, ICE…)
Tuy nhiên, bên cạnh phí giao dịch, nhà đầu tư cũng cần trả thêm các loại phí khác khi tham gia thị trường hàng hóa phái sinh.
Nhà đầu tư cần trả những loại phí gì khi giao dịch hàng hóa phái sinh?

Khi tham gia thị trường phái sinh hàng hóa, nhà đầu tư cần chú ý các loại phí sau:
-
Phí giao dịch: Đây là khoản phí bắt buộc, được tính trên mỗi hợp đồng mua, bán. Hiện tại, theo quy định của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam, phí giao dịch hàng hóa phái sinh dao động trong khoảng từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên một chiều mua bán, tùy thuộc vào kích thước hợp đồng và từng nhóm sản phẩm khác nhau.
-
Phí dịch vụ thanh toán: Phí này liên quan đến hoạt động thanh toán bù trừ, nhằm đảm bảo các giao dịch được thực hiện minh bạch và an toàn. Hiện nay, phí dịch vụ thanh toán đang ở mức 0,005% giá trị hợp đồng tất toán.
-
Phí nền tảng CQG: CQG là nền tảng giao dịch hàng hóa phổ biến, giúp nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch các hợp đồng tương lai hàng hóa liên thông với các sở giao dịch hàng hóa thế giới, từ CME đến ICE, LME, TOCOM, SGX,... Hiện nay, nhà đầu tư cần phải trả phí nền tảng CQG theo tháng với mức phí 240.000 đồng/tháng.
Bảng phí giao dịch hàng hóa phái sinh mới nhất 2026
Bảng phí giao dịch các hợp đồng tương lai hàng hóa tại Sở Giao dịch Việt Nam năm 2026 được cập nhật ở bảng dưới đây.
Lưu ý: Phí được tính trên mỗi chiều giao dịch mua - bán.
| NHÓM HÀNG HOÁ | TÊN HÀNG HOÁ | TỔNG PHÍ GIAO DỊCH/LOT | TIỀN TỆ |
| NÔNG SẢN | Dầu đậu tương | 700.000 | VNĐ |
| Dầu đậu tương micro | 300.000 | VNĐ | |
| Đậu tương | 700.000 | VNĐ | |
| Đậu tương mini | 600.000 | VNĐ | |
| Đậu tương micro | 300.000 | VNĐ | |
| Khô đậu tương | 700.000 | VNĐ | |
| Khô đậu tương micro | 300.000 | VNĐ | |
| Lúa mì | 700.000 | VNĐ | |
| Lúa mì mini | 600.000 | VNĐ | |
| Lúa mì micro | 300.000 | VNĐ | |
| Lúa mì Kansas | 700.000 | VNĐ | |
| Ngô | 700.000 | VNĐ | |
| Ngô mini | 600.000 | VNĐ | |
| Ngô micro | 300.000 | VNĐ | |
| KIM LOẠI | Bạc | 700.000 | VNĐ |
| Bạc mini | 600.000 | VNĐ | |
| Bạc micro | 600.000 | VNĐ | |
| Bạch kim | 700.000 | VNĐ | |
| Đồng | 700.000 | VNĐ | |
| Đồng mini | 600.000 | VNĐ | |
| Đồng micro | 300.000 | VNĐ | |
| Nhôm COMEX | 700.000 | VNĐ | |
| Quặng sắt | 700.000 | VNĐ | |
| Chì LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Đồng LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Kẽm LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Nhôm LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Niken LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Thiếc LME | 1.000.000 | VNĐ | |
| Thép cuộn cán nóng FOB Trung Quốc | 700.000 | VNĐ | |
| Thép phế liệu CFR Thổ Nhĩ Kỳ | 700.000 | VNĐ | |
| Thép thanh vằn FOB Thổ Nhĩ Kỳ | 700.000 | VNĐ | |
| Bạc Nano ACM | 100.000 | VNĐ | |
| Bạch kim Nano ACM | 100.000 | VNĐ | |
| Đồng Nano ACM | 100.000 | VNĐ | |
| NGUYÊN LIỆU CÔNG NGHIỆP | Bông | 700.000 | VNĐ |
| Ca cao | 700.000 | VNĐ | |
| Cao su RSS3 | 700.000 | VNĐ | |
| Cao su TSR20 | 700.000 | VNĐ | |
| Cà phê Arabica | 700.000 | VNĐ | |
| Cà phê Robusta | 700.000 | VNĐ | |
| Dầu cọ thô | 700.000 | VNĐ | |
| Đường 11 | 700.000 | VNĐ | |
| Đường trắng | 700.000 | VNĐ |
Ví dụ cách tính chi phí giao dịch hàng hóa phái sinh
Giả sử nhà đầu tư thực hiện giao dịch 2 hợp đồng tương lai cà phê Robusta. Khi đó, các khoản phí nhà đầu tư cần phải bỏ ra bao gồm:
-
Phí giao dịch cho hai chiều mua - bán = 2 x 2 x 700.000 = 2.800.000 đồng
-
Phí dịch vụ thanh toán = 0,005% x giá trị hợp đồng tất toán = 0,005% x 991.247.000* = 49.562 đồng
-
Phí nền tảng CQG: Giả sử nhà đầu tư thực hiện trung bình 1 lần giao dịch/phiên (mở và tất toán vị thế ngay trong phiên giao dịch), như vậy tính chung cả tháng, nhà đầu tư này sẽ giao dịch 22 lần. Khi đó, mức phí nền tảng CQG cho một lần giao dịch sẽ là: 240.000 / 22 = 10.909 đồng
→ Như vậy, tổng chi phí phát sinh trong một lần giao dịch sẽ là: 2.800.000 + 49.562 + 10.909 = 2.860.471 đồng
*Giá trị 1 hợp đồng cà phê Robusta là 991.247.000 đồng (cập nhật ngày 15/04/2026)
Giá phải biến động bao nhiêu thì nhà đầu tư mới hòa vốn?
Tiếp tục với ví dụ về giao dịch 2 hợp đồng cà phê Robusta ở trên, để biết được giá cà phê cần biến động bao nhiêu thì mới hòa vốn, ta có công thức tính điểm hòa vốn như sau:
Điểm hòa vốn = Tổng chi phí / (Khối lượng giao dịch x Biến động 1 bước giá)
Trong đó:
-
Tổng chi phí: 2.860.471 đồng ~ 108,92 USD (theo tỷ giá ngày 15/04/2026)
-
Khối lượng giao dịch: 2 hợp đồng
-
Biến động 1 bước giá = Độ lớn hợp đồng x Bước giá = 10 tấn x 1 USD/tấn = 10 USD/tấn
→ Khi đó, điểm hòa vốn trong ví dụ trên là: 108,92 / (2 x 10) = 5,446
→ Như vậy, nếu nhà đầu tư thực hiện mua 02 hợp đồng cà phê Robusta, giá cà phê phải tăng ít nhất 5,446 bước giá (hay 5,446 USD) thì nhà đầu tư đó mới hòa vốn. Ngược lại, nếu thực hiện giao dịch bán, giá cà phê cần phải giảm ít nhất 5,446 USD.
Trên thực tế, thị trường cà phê Robusta thế giới có biến động khá lớn, từ vài chục đến vài trăm USD/phiên, do đó nhà đầu tư không cần phải quá lo ngại về việc phí giao dịch chiếm tỷ lệ lớn.
Phí giao dịch hàng hóa phái sinh hay chứng khoán phái sinh cao hơn?

Hàng hóa phái sinh và chứng khoán phái sinh là hai kênh đầu tư có bản chất khá tương đồng và thường xuyên được các nhà đầu tư đưa ra so sánh, đặc biệt là về vấn đề phí giao dịch.
Những điểm khác biệt trong chi phí giao dịch giữa kênh đầu tư hàng hóa phái sinh và chứng khoán phái sinh được thể hiện trong bảng dưới đây:
| Loại phí | Hàng hóa phái sinh | Chứng khoán phái sinh |
| Phí giao dịch | 100.000 - 1.000.000 đồng/HĐ tùy sản phẩm và kích thước hợp đồng | - Phí nộp cho công ty môi giới: 0 - 5.000 đồng/HĐ - Phí nộp cho Sở giao dịch chứng khoán: 2.700 đồng/HĐ |
| Phí dịch vụ bù trừ/Dịch vụ thanh toán | 0,005% giá trị hợp đồng tất toán | 2.550 đồng/HĐ |
| Phí quản lý tài sản ký quỹ | Không mất phí | 0,0024% giá trị tài sản ký quỹ ròng (dao động từ 100.000 - 1.600.000 đồng/tháng) |
| Phí nền tảng giao dịch | - 240.000 đồng/tháng (nếu sử dụng nền tảng CQG) - Miễn phí nếu chỉ giao dịch các hợp đồng nano kim loại | Không mất phí |
| Phí nộp/rút ký quỹ | Không mất phí | 5.500 - 11.000 đồng/giao dịch |
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | Không mất thuế TNCN | 0,1% giá trị chuyển nhượng từng lần |
Nhìn qua có thể thấy thị trường hàng hóa phái sinh có mức phí lớn hơn rất nhiều so với chứng khoán phái sinh. Nhưng khi so sánh tương quan giữa chi phí giao dịch, vốn và lợi nhuận thu được, phí giao dịch trên thị trường hàng hóa phái sinh không có quá nhiều chênh lệch so với chứng khoán phái sinh.
Tuy nhiên, bù lại, nhà đầu tư phái sinh hàng hóa có nhiều cơ hội giao dịch hơn nhờ thời gian linh hoạt và biến động lớn của thị trường quốc tế.
Ví dụ về chi phí giao dịch hàng hóa phái sinh và chứng khoán phái sinh
-
Hàng hóa phái sinh: Nhà đầu tư A mua 1 hợp đồng tương lai bạc nano ACM (1 HĐ = 100 troy ounce) ở mức giá 75 USD và bán ở giá 78,5 USD (+4,6%). Khi đó:
-
-
Lợi nhuận từ chênh lệch giá = (78,5 - 75) x 100 = 350 USD ~ 9.191.000 đồng
-
Tổng chi phí = 100.000 x 2 + 206.141.000* x 0,005% = 210.307 đồng
-
Lợi nhuận cuối cùng nhà đầu tư thu về = 9.191.000 - 210.307 = 8.980.693 đồng
-
*Giá trị 1 hợp đồng bạc nano ACM là ~206.141.000 đồng
-
Chứng khoán phái sinh: Nhà đầu tư B mua 1 hợp đồng tương lai VN30 ở mức 1.848 và bán ra ở mức 1.942 (+5,08%). Khi đó:
-
-
Lợi nhuận từ chênh lệch giá = (1.942 - 1.848) x 100.000 = 9.400.000 đồng
-
Lấy trung bình mức phí nộp cho công ty chứng khoán là 2.000 đồng/HĐ, khi đó tổng chi phí* = 2.000 x 2 + 2.550 = 6.550 đồng
-
Thuế thu nhập cá nhân = 0,1% x 1.942 x 100.000 = 194.200 đồng
-
Lợi nhuận cuối cùng nhà đầu tư thu về = 9.400.000 - 6.550 - 194.200 = 9.199.250 đồng
-
*Vẫn chưa tính mức phí quản lý tài sản ký quỹ và phí khi nộp, rút ký quỹ.
Kết luận
Tóm lại, dù phí giao dịch hàng hóa phái sinh nhìn qua có thể ở mức cao, nhưng thực tế chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với giá trị hợp đồng. Trong bối cảnh thị trường biến động liên tục cùng cơ chế đòn bẩy hợp lý, nhà đầu tư hoàn toàn có thể tối ưu lợi nhuận mà không bị chi phí ảnh hưởng quá lớn, đặc biệt khi không phải chịu thuế TNCN.
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về thị trường và lựa chọn sản phẩm có mức phí phù hợp, hãy liên hệ Vncommodities để được tư vấn chi tiết nhé!




